Tin tức

GIC là tổ chức đánh giá sự phù hợp, hoạt động trong lĩnh vực Thử nghiệm - Giám định - Chứng nhận

Khách hàng EU yêu cầu dữ liệu CBAM: Doanh nghiệp cần chuẩn bị những gì?


Dữ liệu CBAM cần xác định rõ cơ sở sản xuất, phương pháp tính phát thải và hồ sơ chứng minh kết quả.

Khi nhận yêu cầu dữ liệu từ khách hàng EU, doanh nghiệp cần xác nhận sản phẩm, kỳ dữ liệu và mục đích sử dụng trước khi điền biểu mẫu. Bài viết hướng dẫn cách tập hợp hồ sơ tại nhà máy, kiểm tra và hoàn thiện dữ liệu để gửi khách hàng.

BỘ HỒ SƠ DỮ LIỆU
01Thông tin sản phẩm và nhà máy
02Phương pháp và kết quả tính phát thải
03Hồ sơ chứng minh và báo cáo xác minh

Đúng cơ sở · Đúng kỳ dữ liệu · Có thể kiểm tra

01

Trước khi điền biểu mẫu, cần làm rõ điều gì với khách hàng?

Yêu cầu “cung cấp dữ liệu carbon” có thể phục vụ báo giá, đánh giá nhà cung cấp hoặc khai báo CBAM. Doanh nghiệp nên xác nhận bằng văn bản các nội dung sau:

  • Sản phẩm và cơ sở sản xuất: Tên sản phẩm, mã CN, nhà máy và các lô hàng liên quan. Nếu hàng đến từ nhiều nhà máy, cần xác định rõ từng nguồn.
  • Mục đích và phương án dữ liệu: Khách hàng cần số liệu tham khảo hay dữ liệu phục vụ khai báo CBAM? Dự kiến sử dụng dữ liệu thực tế hay giá trị mặc định theo quy định.
  • Kỳ dữ liệu: Năm sản xuất, năm nhập khẩu và kỳ báo cáo cần sử dụng; làm rõ cách xác định kỳ dữ liệu đối với hàng tồn kho.
  • Yêu cầu bàn giao: Biểu mẫu, người nhận, thời hạn gửi bản đầu và bản hoàn thiện; yêu cầu xác minh dữ liệu.

Đối với hàng hóa không phải điện, quy định cho phép sử dụng dữ liệu phát thải thực tế đã được xác minh hoặc giá trị mặc định. Điện có phương pháp và điều kiện riêng. Doanh nghiệp cần thống nhất phương án với bên khai báo CBAM tại EU. Xem hướng dẫn tổng quan về CBAM của EC.

Hồ sơ hiện có cần được đối chiếu với yêu cầu CBAM. Báo cáo kiểm kê khí nhà kính của doanh nghiệp hoặc báo cáo dấu vế carbon sản phẩm có thể cung cấp dữ liệu hữu ích, nhưng chưa chắc đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của CBAM. Cần kiểm tra phạm vi và phương pháp tính theo hướng dẫn dành cho cơ sở sản xuất ngoài EU.
02

Những nhóm hồ sơ cần chuẩn bị

Doanh nghiệp có thể tổ chức hồ sơ thành 06 nhóm dưới đây khi chuẩn bị dữ liệu phát thải thực tế. Nội dung cần thu thập phụ thuộc vào sản phẩm, quy trình sản xuất và phương pháp CBAM áp dụng.

A

Sản phẩm và cơ sở sản xuất

Tên, địa chỉ nhà máy; đơn vị vận hành và người liên hệ; mã CN, mô tả sản phẩm, quy trình sản xuất và kỳ báo cáo. Cần đối chiếu mã sản phẩm nội bộ với hàng hóa khách hàng nhập khẩu để tránh nhầm lẫn.

Nguồn thông tin: Hồ sơ kỹ thuật, danh mục sản phẩm, bộ phận sản xuất và xuất khẩu.

B

Sản lượng và nguyên liệu

Sản lượng của từng quá trình sản xuất thuộc phạm vi tính toán; lượng nguyên liệu sử dụng; số liệu tồn kho, hao hụt và phế liệu khi có liên quan. Cần phân biệt lượng mua vào, lượng thực tế sử dụng, sản lượng sản xuất và lượng hàng xuất khẩu.

Nguồn thông tin: Nhật ký sản xuất, phiếu cân, chứng từ nhập–xuất kho, hóa đơn và sổ kế toán.

C

Năng lượng và thông số phát thải

Lượng nhiên liệu tiêu thụ, số liệu nhiệt và điện theo phạm vi cần theo dõi; các hệ số dùng trong tính toán, kết quả phân tích hoặc đo phát thải theo phương pháp áp dụng. Ghi rõ nguồn, căn cứ lựa chọn hệ số, đơn vị tính và cách quy đổi.

Nguồn thông tin: Thiết bị đo, hóa đơn, kết quả thử nghiệm và tài liệu kỹ thuật.

D

Dữ liệu nguyên liệu đầu vào

Xác định các nguyên liệu, bán thành phẩm đầu vào có phát thải từ quá trình sản xuất cần được tính vào phát thải nhúng của sản phẩm theo CBAM. Với từng nguồn cung cấp, tập hợp lượng sử dụng, cơ sở sản xuất, kỳ dữ liệu và thông tin phát thải. Nếu sử dụng dữ liệu phát thải thực tế của các đầu vào này, cần có báo cáo xác minh phù hợp.

Nguồn thông tin: Nhà sản xuất nguyên liệu, bán thành phẩm đầu vào, thông qua bộ phận mua hàng hoặc doanh nghiệp thương mại.

E

Phương pháp và kết quả tính

Kế hoạch giám sát, phạm vi tính toán, cách phân bổ phát thải cho từng quá trình sản xuất, bảng tính và báo cáo phát thải. Mỗi kết quả cần ghi rõ sản phẩm, cơ sở sản xuất, kỳ dữ liệu và đơn vị tính.

Nguồn thông tin: Bộ phận kỹ thuật và môi trường, phối hợp với các bộ phận cung cấp số liệu.

F

Hồ sơ điều chỉnh và xác minh

Chuẩn bị thông tin phục vụ điều chỉnh số chứng chỉ CBAM theo mức phân bổ hạn ngạch miễn phí của EU, bao gồm công nghệ sản xuất và các nguyên liệu, bán thành phẩm đầu vào cần tính theo CBAM. Nếu đề nghị giảm trừ trên cơ sở giá carbon đã thực trả, cần có chứng từ đáp ứng điều kiện theo quy định. Bổ sung báo cáo xác minh khi sử dụng dữ liệu phát thải thực tế.

Nguồn thông tin: Bộ phận kỹ thuật, tài chính, nhà cung cấp và tổ chức xác minh.

Đối chiếu các nhóm A–E với hướng dẫn phương pháp tínhhướng dẫn chuẩn bị giám sát của EC. Với nhóm F, xem thêm hướng dẫn điều chỉnh phân bổ miễn phíyêu cầu xác minh.

Cần phân biệt hồ sơ lưu tại nhà máy và hồ sơ gửi khách hàng. Hai bên nên thống nhất tài liệu cần bàn giao, tài liệu cung cấp khi được yêu cầu và cách bảo mật thông tin. Không mặc định phải gửi toàn bộ chứng từ nội bộ ngay trong lần đầu.
03

Tổ chức dữ liệu để dễ kiểm tra và đối chiếu

Doanh nghiệp có thể bắt đầu bằng bảng tính và thư mục dùng chung có phân quyền truy cập. Mỗi số liệu cần xác định rõ nguồn, người phụ trách và thời điểm cập nhật.

  1. Lập danh mục dữ liệu

    Ghi tên dữ liệu, đơn vị tính, chứng từ liên quan, người phụ trách và thông tin còn thiếu. Chỉ định một đầu mối theo dõi tiến độ tổng hợp.

  2. Thống nhất cách thu thập

    Xác định số liệu được lấy từ thiết bị hoặc hồ sơ nào, thời điểm ghi nhận và cách đối chiếu. Tần suất thu thập phải phù hợp với phương pháp giám sát áp dụng.

  3. Kiểm tra định kỳ

    Đối chiếu số liệu sản xuất với hồ sơ kho và kế toán. Ghi nhận kịp thời các thay đổi về công nghệ, nguyên liệu, thiết bị đo hoặc cơ sở sản xuất.

  4. Quản lý phiên bản

    Lưu dữ liệu nguồn, bảng tính và bộ hồ sơ đã gửi. Mỗi lần sửa cần ghi ngày, nội dung thay đổi và người kiểm tra để tránh sử dụng nhầm phiên bản.

Kỳ báo cáo tại cơ sở sản xuất là năm dương lịch. Kỳ dữ liệu sử dụng cho hàng nhập khẩu phải phù hợp với quy tắc CBAM về thời điểm sản xuất và bằng chứng xác định thời điểm đó. Không tự lấy bình quân một vài tháng thay cho kết quả cả năm; chỉ sử dụng dữ liệu năm trước khi đáp ứng điều kiện áp dụng. Xem hướng dẫn về kỳ báo cáo của EC.

VÍ DỤ:

Nhà máy mua thép từ hai nguồn

Một nhà máy sản xuất hàng thép thuộc CBAM, sử dụng nguyên liệu từ cơ sở A và B. Doanh nghiệp nên lưu riêng thông tin của từng nguồn ngay từ khâu mua hàng và cập nhật lượng thực tế sử dụng trong quá trình sản xuất:

Nguồn A

Lượng sử dụng, cơ sở sản xuất, kỳ dữ liệu và hồ sơ phát thải.

Nguồn B

Các thông tin tương tự; ghi rõ tài liệu còn thiếu và người phụ trách bổ sung.

Tại nhà máy

Xác định lượng nguyên liệu từ từng nguồn được sử dụng trong quá trình sản xuất nào, cùng sản lượng tương ứng để tính phát thải.

Lưu riêng từng nguồn giúp doanh nghiệp tổng hợp dữ liệu đúng phương pháp. Không tự dùng số liệu của nguồn có phát thải thấp nhất cho toàn bộ nguyên liệu, hoặc gán riêng nguồn đó cho hàng bán cho một khách hàng khi chưa đủ căn cứ theo quy định. Xem hướng dẫn ngành sắt thép của EC.

04

Kiểm tra gì trước khi gửi khách hàng?

Doanh nghiệp nên bố trí người kiểm tra khác với người tổng hợp dữ liệu. Có thể sử dụng các câu hỏi sau để rà soát nội bộ:

  • Đúng sản phẩm và nhà máy?Mã sản phẩm và cơ sở sản xuất trong hồ sơ có khớp với hàng cung cấp cho khách hàng?
  • Đúng kỳ dữ liệu?Báo cáo, bảng tính và chứng từ có phù hợp với kỳ báo cáo? Nếu có khác biệt, đã làm rõ nguyên nhân và căn cứ sử dụng?
  • Đúng đơn vị tính?Đã phân biệt kg với tấn, kWh với MWh; tổng phát thải (tCO₂e) với mức phát thải trên mỗi tấn sản phẩm (tCO₂e/tấn)?
  • Đủ dữ liệu đầu vào?Số liệu về nguyên liệu, bán thành phẩm đầu vào, nhiên liệu và các yếu tố liên quan có bị bỏ sót hoặc tính trùng?
  • Truy xuất được chứng từ?Từ kết quả tổng hợp có thể tìm lại dữ liệu nguồn, chứng từ và căn cứ tính toán?
  • Rõ trạng thái hồ sơ?Đã ghi rõ đâu là bản dự kiến, bản hoàn thiện và dữ liệu đã được xác minh?

Nếu dữ liệu chưa đầy đủ

Thông báo rõ thông tin còn thiếu, người phụ trách và thời hạn dự kiến bổ sung. Cần phân biệt thiếu số liệu tại nhà máy với thiếu dữ liệu từ nhà sản xuất nguyên liệu, bán thành phẩm đầu vào để lựa chọn cách xử lý phù hợp.

Theo điều kiện quy định, có thể kết hợp giá trị mặc định của các nguyên liệu, bán thành phẩm đầu vào cần tính theo CBAM với dữ liệu thực tế của quá trình sản xuất tại nhà máy. Không tự điền số 0 hoặc số ước đoán không có căn cứ vào ô còn thiếu. Xem hướng dẫn phương pháp tính của EC.

Kiểm tra nội bộ không thay thế xác minh độc lập. Dữ liệu phát thải thực tế dùng để khai báo CBAM phải được xác minh bởi tổ chức có phạm vi công nhận CBAM phù hợp, do cơ quan công nhận quốc gia của EU cấp. Tổ chức xác minh phải đăng ký trong Hệ thống đăng ký CBAM. Tham khảo hướng dẫn xác minh của EC.

05

Bàn giao dữ liệu thế nào để hạn chế việc gửi lại?

Mỗi lần bàn giao nên kèm một bản tóm tắt, giúp người nhận nhanh chóng xác định phạm vi dữ liệu, tài liệu đã có và nội dung còn cần bổ sung.

Thông tin nên có trong bản bàn giao

  • Phạm vi dữ liệu: Sản phẩm, mã CN, cơ sở sản xuất và kỳ dữ liệu.
  • Danh sách tài liệu: Tên tệp, phiên bản, ngày phát hành và trạng thái xác minh.
  • Nội dung cần lưu ý: Dữ liệu thực tế hay giá trị mặc định, phần chưa hoàn thiện và mục đích sử dụng.
  • Thông tin liên hệ: Người gửi, người nhận, ngày bàn giao và thời hạn phản hồi.

Sử dụng biểu mẫu phù hợp. Kiểm tra biểu mẫu khách hàng cung cấp có đáp ứng yêu cầu của giai đoạn chính thức hay vẫn sử dụng cấu trúc báo cáo chuyển tiếp. Tham khảo tài liệu mới nhất tại trang hướng dẫn CBAM của EC.

Thống nhất cách chia sẻ và bảo mật. Phân hệ O3CI trong Hệ thống đăng ký CBAM hỗ trợ cơ sở sản xuất ngoài EU chia sẻ dữ liệu với bên khai báo. Trước khi cấp quyền truy cập, cần xác nhận đúng pháp nhân nhận dữ liệu và mã EORI tương ứng. Việc chia sẻ dữ liệu không thay thế nghĩa vụ nộp tờ khai CBAM của bên khai báo.

Thống nhất hạn bàn giao sớm hơn hạn khai báo. Hạn nộp tờ khai CBAM đầu tiên cho hàng nhập khẩu năm 2026 là 30/09/2027. Hai bên cần thống nhất lịch bàn giao sớm hơn để có thời gian kiểm tra, bổ sung và hoàn thiện hồ sơ. Xem hướng dẫn CBAM của EC.

Thông báo rõ khi sửa dữ liệu đã gửi. Nêu phiên bản cần thay thế, nội dung thay đổi và tài liệu cập nhật. Đề nghị người nhận xác nhận đã nhận bản mới và ngừng sử dụng bản cũ.

Bắt đầu từ một sản phẩm tại một nhà máy

Chọn một sản phẩm thuộc CBAM đang xuất khẩu sang EU, lập danh mục hồ sơ theo sáu nhóm nêu trên và xác định thông tin đã có, còn thiếu hoặc cần kiểm tra. Trên cơ sở đó, phân công người phụ trách, đặt thời hạn hoàn thành và thống nhất lịch bàn giao phù hợp với khách hàng.

Tìm hiểu thêm về xác minh phát thải nhúng CBAM tại GIC Việt Nam.

Cập nhật đến ngày 09/09/2026. Bài viết tập trung vào giai đoạn chính thức, trên cơ sở Quy định (EU) 2023/956 đã sửa đổi và các văn bản, hướng dẫn liên quan của EC.

GIC Việt Nam
Chia sẻ: