Tin tức

GIC là tổ chức đánh giá sự phù hợp, hoạt động trong lĩnh vực Thử nghiệm - Giám định - Chứng nhận

CBAM: Nhà nhập khẩu EU và doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam phải làm gì?


Để đáp ứng CBAM, doanh nghiệp cần xác định rõ ai chịu trách nhiệm, ai cung cấp dữ liệu và thời hạn hoàn thành từng công việc.

Bên khai báo tại EU cần dữ liệu để khai báo và thực hiện nghĩa vụ tài chính. Doanh nghiệp Việt Nam cần thu thập, kiểm tra dữ liệu từ đúng cơ sở sản xuất, thống nhất thời hạn bàn giao và trách nhiệm chi trả các chi phí liên quan.

ĐIỂM CẦN NHỚ

Hai bên cần thống nhất rõ công việc, hồ sơ và thời hạn. Những nội dung này nên được ghi trong hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản để có căn cứ thực hiện và xử lý khi phát sinh vướng mắc.

Ai chịu trách nhiệm tuân thủ CBAM tại EU?

Đối với hàng nhập khẩu thuộc diện phải thực hiện nghĩa vụ CBAM, bên khai báo CBAM được cấp phép chịu trách nhiệm khai báo, mua và nộp chứng chỉ CBAM. Chủ thể này có thể là nhà nhập khẩu hoặc đại diện hải quan gián tiếp đáp ứng điều kiện theo quy định.

Nhà nhập khẩu có cơ sở tại EU: Tự đảm nhận vai trò bên khai báo được cấp phép, hoặc sử dụng đại diện hải quan gián tiếp đồng ý đảm nhận vai trò này.

Nhà nhập khẩu không có cơ sở tại EU: Phải sử dụng đại diện hải quan gián tiếp để thực hiện nghĩa vụ CBAM theo quy định. Doanh nghiệp Việt Nam cần kiểm tra trường hợp này nếu tự đứng tên làm nhà nhập khẩu.

Thuê đơn vị hỗ trợ lập hoặc gửi tờ khai không đồng nghĩa với chuyển trách nhiệm tuân thủ. Trách nhiệm vẫn thuộc bên khai báo được cấp phép. Doanh nghiệp cần xác nhận rõ đơn vị nào đảm nhận vai trò này, thay vì chỉ xác định đơn vị làm dịch vụ hải quan. Xem hướng dẫn của EC về bên khai báo và đại diện hải quan.

Nhà sản xuất hoặc doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam không tự trở thành bên khai báo CBAM chỉ vì bán hàng sang EU. Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể cần cung cấp dữ liệu phát thải và hồ sơ chứng minh theo yêu cầu của khách hàng.

Kiểm tra phạm vi và miễn trừ trước khi phân công.

Nghĩa vụ CBAM phụ thuộc vào mã hàng, xuất xứ, thủ tục nhập khẩu và điều kiện miễn trừ.

Đối với sắt thép, nhôm, xi măng và phân bón, nhà nhập khẩu được miễn theo ngưỡng khối lượng nếu tổng khối lượng tịnh hàng thuộc diện tính ngưỡng không vượt quá 50 tấn trong một năm dương lịch. Khối lượng được cộng chung qua cả bốn nhóm hàng, các lô hàng và nhà cung cấp của từng nhà nhập khẩu. Ngưỡng này không áp dụng cho điện và hydro.

Tham khảo hướng dẫn của cơ quan CBAM Irelandbài hướng dẫn kiểm tra phạm vi CBAM theo mã CN.

Hai bên cần phân công công việc thế nào?

Với giao dịch thuộc diện áp dụng CBAM, hai bên nên chỉ định đầu mối và thống nhất công việc, hồ sơ cần bàn giao và thời hạn hoàn thành. Có thể tham khảo cách phân công dưới đây.

Phân công giữa bên khai báo tại EU và doanh nghiệp Việt Nam
Công việc Bên khai báo tại EU Doanh nghiệp Việt Nam
Xác định hàng hóa Kiểm tra mã CN, điều kiện nhập khẩu và miễn trừ; xác định bên chịu trách nhiệm khai báo. Cung cấp danh mục sản phẩm, hồ sơ kỹ thuật, thông tin xuất xứ và cơ sở sản xuất.
Thống nhất dữ liệu Làm rõ phương án sử dụng số liệu thực tế hoặc giá trị mặc định theo quy định; xác nhận yêu cầu dữ liệu. Rà soát dữ liệu hiện có và phần còn thiếu; thống nhất biểu mẫu, kỳ dữ liệu và hạn cung cấp.
Chuẩn bị hồ sơ Đối chiếu hàng nhập khẩu với cơ sở sản xuất và bộ dữ liệu tương ứng. Tổ chức hoặc phối hợp với nhà máy để theo dõi, tính toán phát thải, lưu bằng chứng và thu xếp thẩm tra khi sử dụng số liệu thực tế.
Khai báo và chứng chỉ Nộp tờ khai CBAM, mua và nộp chứng chỉ; quản lý tài khoản và bảo đảm đúng hạn. Bàn giao dữ liệu, phối hợp giải trình; cung cấp bằng chứng về khoản tiền carbon đã thực trả nếu đề nghị giảm trừ.
Cập nhật và lưu hồ sơ Đánh giá ảnh hưởng của thay đổi hoặc sai lệch; điều chỉnh hồ sơ khai báo theo quy định. Thông báo thay đổi, sửa dữ liệu và lưu các phiên bản cùng bằng chứng bàn giao.

Bảng trên là gợi ý phối hợp; hai bên cần điều chỉnh theo vai trò thực tế và điều kiện giao dịch. Nghĩa vụ khai báo, chứng chỉ và giảm trừ thực hiện theo quy định CBAM; xem thêm hướng dẫn giai đoạn chính thức của EC.

Tại Việt Nam, cần phân định rõ vai trò của nhà sản xuất và doanh nghiệp thương mại

Nhà sản xuất

Phân công bộ phận kỹ thuật, sản xuất và môi trường thu thập, tính toán và kiểm tra dữ liệu phát thải tại nhà máy. Phối hợp với kế toán và mua hàng để đối chiếu số liệu nhiên liệu, nguyên liệu, điện năng với chứng từ. Chỉ định một đầu mối tổng hợp và rà soát dữ liệu trước khi cung cấp cho khách hàng.

Doanh nghiệp thương mại, xuất khẩu

Chuyển yêu cầu của khách hàng đến đúng nhà máy, theo dõi tiến độ và bảo đảm dữ liệu gắn với cơ sở thực tế sản xuất hàng hóa. Nếu mua hàng từ nhiều nhà máy, cần quản lý riêng dữ liệu của từng cơ sở; không dùng số liệu của nhà máy này cho hàng do nhà máy khác sản xuất.

Tổ chức thẩm tra/xác minh:

Đánh giá độc lập phương pháp tính, kết quả phát thải và hồ sơ chứng minh, sau đó phát hành báo cáo thẩm tra.

Khi sử dụng số liệu phát thải thực tế để khai báo CBAM, cần lựa chọn tổ chức được cơ quan công nhận quốc gia của EU công nhận với phạm vi CBAM phù hợp, đồng thời kiểm tra việc đăng ký của tổ chức đó trong Hệ thống đăng ký CBAM. Xem hướng dẫn về thẩm tra CBAM của EC.

Khi nào cần phối hợp để kịp kỳ khai báo CBAM đầu tiên?

Hạn bàn giao dữ liệu cho khách hàng cần được thống nhất sớm hơn hạn khai báo tại EU. Bên khai báo cần thời gian kiểm tra hồ sơ, xử lý sai lệch và chuẩn bị đủ chứng chỉ CBAM.

BẮT ĐẦU GIAI ĐOẠN CHÍNH THỨC01/01/2026

Hàng nhập khẩu thuộc diện áp dụng bắt đầu phát sinh nghĩa vụ CBAM trong giai đoạn chính thức. Doanh nghiệp cần thu thập dữ liệu và lưu hồ sơ phục vụ kỳ nghĩa vụ năm 2026.

BẮT ĐẦU BÁN CHỨNG CHỈ01/02/2027

Bên khai báo bắt đầu được mua chứng chỉ CBAM, bao gồm chứng chỉ phục vụ nghĩa vụ đối với hàng nhập khẩu năm 2026.

HẠN KHAI BÁO VÀ NỘP CHỨNG CHỈ CHO NĂM 202630/09/2027

Chậm nhất vào ngày này, bên khai báo phải nộp tờ khai CBAM và số chứng chỉ theo quy định cho hàng nhập khẩu năm 2026.

Từ năm 2027, bên khai báo còn phải đáp ứng yêu cầu về số chứng chỉ tối thiểu trong tài khoản vào cuối mỗi quý. Xem thêm hỏi đáp CBAM của EC.

Lập lịch công việc theo hạn bàn giao đã thống nhất

  1. Trước khi cam kết cung cấp dữ liệu

    Xác nhận sản phẩm, cơ sở sản xuất, kỳ dữ liệu, người nhận và yêu cầu thẩm tra. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, làm rõ thông tin còn thiếu và thời gian bổ sung.

  2. Trong quá trình sản xuất và giao hàng

    Thu thập số liệu định kỳ; ghi nhận thay đổi về nguyên liệu, công nghệ hoặc cơ sở sản xuất. Phối hợp với khách hàng để đối chiếu hàng đã giao với thông tin phục vụ khai báo.

  3. Trước hạn bàn giao

    Hoàn thiện bộ dữ liệu và thẩm tra khi sử dụng số liệu thực tế; dành đủ thời gian để bổ sung, sửa hồ sơ. Khi bàn giao, ghi rõ phiên bản, kỳ dữ liệu và sản phẩm tương ứng.

Không tự động dùng dữ liệu năm trước cho hàng nhập khẩu năm sau. Hai bên cần xác nhận kỳ dữ liệu phù hợp với hàng hóa và phương pháp CBAM áp dụng.

Cần thống nhất những gì với khách hàng?

Doanh nghiệp nên ghi rõ các yêu cầu phối hợp về CBAM trong phụ lục hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản, tập trung vào những nội dung sau:

Phạm vi dữ liệu

Xác định sản phẩm, cơ sở sản xuất, kỳ dữ liệu, đơn vị tính và phương pháp tính phát thải. Làm rõ khách hàng cần số liệu dự kiến để lập báo giá hay số liệu đáp ứng yêu cầu khai báo CBAM.

Thời hạn và đầu mối

Thống nhất ngày gửi bản đầu, hạn hoàn thiện, thời gian phản hồi và người xác nhận hồ sơ. Dành đủ thời gian để bổ sung dữ liệu thiếu hoặc sửa sai lệch.

Thẩm tra/xác minh và chi phí

Xác định bên lựa chọn, ký hợp đồng và chi trả cho tổ chức thẩm tra/xác minh; đầu mối chuẩn bị hồ sơ và phối hợp tại nhà máy. Tách rõ chi phí chuẩn bị dữ liệu, chi phí thẩm tra và chi phí mua chứng chỉ CBAM.

Bảo mật và chia sẻ dữ liệu

Quy định người được nhận, sử dụng và chia sẻ thông tin; cách chuyển dữ liệu nhạy cảm, quyền truy cập và thời gian lưu hồ sơ.

Thay đổi và xử lý phát sinh

Thống nhất cách thông báo khi thay đổi cơ sở sản xuất, nguyên liệu hoặc kết quả tính phát thải; quy trình sửa hồ sơ và trách nhiệm chi trả chi phí phát sinh. Nếu có điều khoản bồi hoàn, cần nêu rõ trường hợp áp dụng, căn cứ và cách tính.

Thỏa thuận chi phí cần có căn cứ rõ ràng. Khi khách hàng đề nghị điều chỉnh giá mua do CBAM, doanh nghiệp nên yêu cầu làm rõ lượng hàng, dữ liệu phát thải sử dụng, giá chứng chỉ và các khoản điều chỉnh liên quan trước khi thống nhất mức chi phí được phân chia.

Có thể sử dụng O3CI để chia sẻ dữ liệu. Đây là phân hệ dành cho cơ sở sản xuất ngoài EU trong Hệ thống đăng ký CBAM, hỗ trợ đăng tải và chia sẻ thông tin cơ sở, dữ liệu phát thải với bên khai báo. Khi sử dụng, cần xác nhận đúng đơn vị nhận dữ liệu, mã EORI và quyền truy cập. Việc chia sẻ qua O3CI không thay thế nghĩa vụ nộp tờ khai CBAM của bên khai báo.

Xử lý thế nào khi dữ liệu chưa đầy đủ hoặc có sai lệch?

Khách hàng yêu cầu số liệu thực tế nhưng nhà máy chưa đủ hồ sơ

Thông báo rõ dữ liệu còn thiếu, khả năng bổ sung và thời gian dự kiến hoàn thành. Hai bên cần thống nhất phương án hoàn thiện hồ sơ, thẩm tra/xác minh số liệu thực tế hoặc sử dụng giá trị mặc định theo quy định đối với hàng hóa không phải điện.

Phương án sử dụng dữ liệu cần được bên khai báo xác nhận. Không trình bày số liệu ước tính như kết quả đã được thẩm tra/xác minh. Điện có phương pháp và điều kiện riêng; xem Điều 7–8 của Quy định CBAM đã sửa đổi.

Hàng được mua qua doanh nghiệp thương mại hoặc từ nhiều nhà máy

Xác định đúng cơ sở sản xuất và bảo đảm hồ sơ tương ứng với hàng hóa được cung cấp. Nếu có dữ liệu nhạy cảm, các bên có thể thống nhất để nhà máy gửi trực tiếp cho bên khai báo hoặc tổ chức thẩm tra. Doanh nghiệp thương mại cần được xác nhận về phạm vi hồ sơ và tiến độ bàn giao.

Phát hiện sai lệch sau khi đã gửi dữ liệu

Thông báo ngay cho người nhận, nêu rõ bộ dữ liệu bị ảnh hưởng, sản phẩm, kỳ dữ liệu và nội dung cần sửa. Bên khai báo đánh giá ảnh hưởng và điều chỉnh hồ sơ CBAM theo quy định. Nếu sai lệch liên quan đến dữ liệu đã được thẩm tra, nhà máy cần phối hợp với tổ chức thẩm tra để xử lý.

Việc nên làm ngay: Chọn một khách hàng EU và một nhóm sản phẩm để lập bảng phân công, gồm công việc, người phụ trách, hồ sơ cần bàn giao và thời hạn. Qua đó, xác định những nội dung cần bổ sung trước khi cam kết với khách hàng.

Phân công rõ, phối hợp hiệu quả

Việc thực hiện CBAM cần sự phối hợp giữa bên khai báo tại EU, nhà sản xuất và doanh nghiệp xuất khẩu. Thống nhất sớm công việc, đầu mối và thời hạn giúp các bên chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bố trí nguồn lực và làm rõ trách nhiệm chi trả chi phí.

Tìm hiểu quy trình xác minh độc lập dữ liệu tại trang Xác minh phát thải nhúng CBAM của GIC Việt Nam.

Cập nhật đến ngày 08/09/2026. Bài viết tập trung vào giai đoạn chính thức của CBAM, trên cơ sở Quy định (EU) 2023/956, được sửa đổi bởi Quy định (EU) 2025/2083, cùng các văn bản và hướng dẫn liên quan.

GIC Việt Nam
Chia sẻ: