Tin tức

Khám phá tin tức, bài phân tích và hướng dẫn thực hành về tiêu chuẩn ISO, đánh giá sự phù hợp, quản trị doanh nghiệp và phát triển bền vững. Chuyên mục cập nhật các chủ đề ESG, khí nhà kính, CBAM cùng hoạt động của GIC Việt Nam, giúp doanh nghiệp nắm bắt thay đổi và vận dụng vào thực tiễn.

Đầu tư hệ thống truy xuất: Nên bắt đầu bằng phần mềm hay chuẩn hóa dữ liệu lô?


TRUY XUẤT NGUỒN GỐC · PRODUCT TRACEABILITY

Mã QR có thể dẫn đến trang thông tin sản phẩm. Nhưng khi một lô hàng phát sinh sự cố, doanh nghiệp phải trả lời được hai câu hỏi: (i) lô đó được tạo ra từ những nguyên liệu nào và (ii) sản phẩm thuộc lô đã được giao đến đâu?

Doanh nghiệp nên bắt đầu bằng việc xác định cách quản lý và liên kết dữ liệu lô, đồng thời lựa chọn công nghệ phù hợp với quy mô hoạt động. Có thể thiết kế dữ liệu và thử nghiệm phần mềm song song. Trước khi mở rộng đầu tư, cần kiểm tra hệ thống trên các lô thực tế: có truy ngược được nguồn nguyên liệu, truy xuôi được nơi nhận hàng và khoanh vùng chính xác các lô bị ảnh hưởng hay không?

Sự cố lô hàng bộc lộ điểm yếu nào?

Giả sử tình huống khách hàng báo lỗi ở sản phẩm hạt điều có mã lô CN-260915-A. Bộ phận kho tìm được phiếu xuất hàng, bộ phận sản xuất có nhật ký ca và bộ phận mua hàng lưu chứng từ nguyên liệu. Tuy nhiên, nhật ký sản xuất chỉ ghi tên nguyên liệu, không ghi mã lô đã sử dụng. Trong ca đó, một nguyên liệu còn được bổ sung từ lô thứ hai. Doanh nghiệp vì thế không xác định chính xác lô CN-260915-A đã sử dụng nguyên liệu từ lô nào, với số lượng bao nhiêu.

Tình huống trên cho thấy điểm yếu nằm ở việc chưa ghi nhận đầy đủ mối liên kết giữa các lô nguyên liệu, quá trình sản xuất và lô thành phẩm. Khi thiếu thông tin này, doanh nghiệp có thể phải mở rộng phạm vi điều tra và áp dụng biện pháp kiểm soát đối với nhiều lô thành phẩm hơn. Phần mềm không thể tự bù đắp những liên kết dữ liệu chưa được ghi nhận trong hồ sơ hoặc hệ thống.

Truy xuất cần thực hiện theo hai chiều: truy ngược từ lô thành phẩm đến nguyên liệu, nhà cung cấp và quá trình sản xuất; truy xuôi từ lô nguyên liệu hoặc lô thành phẩm đến các lô liên quan, khách hàng và địa điểm nhận hàng. Tùy đặc tính sản phẩm, rủi ro và yêu cầu áp dụng, doanh nghiệp có thể quản lý ở cấp độ từng sản phẩm, thùng, pallet hoặc lô; không phải trường hợp nào cũng cần định danh riêng từng sản phẩm.

Chuỗi liên kết cơ bản trong ví dụ sản xuất theo lô

Ghi chú: Mỗi lần sử dụng, tách, gộp, đóng gói lại hoặc trả hàng cần ghi nhận mã lô liên quan và số lượng tương ứng. Chứng từ, nhật ký hoặc dữ liệu hệ thống phải cho phép kiểm tra các mối liên kết này.

Chuẩn hóa dữ liệu lô là làm gì?

Trước hết, doanh nghiệp cần xác định đơn vị sẽ được truy xuất (từng sản phẩm, thùng, pallet hoặc lô), quy tắc tạo mã, các thời điểm phải ghi nhận dữ liệu và bộ phận chịu trách nhiệm. Có mã lô trên nhãn vẫn chưa đủ nếu mã không được ghi nhất quán trong hồ sơ, không liên kết được lô nguyên liệu với lô thành phẩm, hoặc không biết một lô đã được tách, gộp hay giao đến đâu.

Ví dụ minh họa

Từ mã lô đến dữ liệu liên kết

Khi dữ liệu được ghi nhận đầy đủ và nhất quán, mã lô CN-260915-A giúp kết nối thông tin về nguyên liệu, sản xuất và giao hàng.

VÍ DỤ quy ước mã lô
CNCashew nuts
260915Ngày sản xuất: 15/09/2026
AKý hiệu lô trong ngày

Quy ước minh họa, không phải cấu trúc bắt buộc.

01 · Nguyên liệu sử dụng

Lô NL-01120 kg

Lô NL-0280 kg

Tổng đưa vào mẻ200 kg

02 · Sản xuất

Mẻ SX-015 → Lô CN-260915-A

Thành phẩm196 kg

Hao hụt4 kg

03 · Giao hàng và tồn kho

Khách hàng A · Kho A1100 kg

Khách hàng B · Kho B160 kg

Tồn kho tại doanh nghiệp36 kg

Chuẩn hóa dữ liệu lô: thống nhất cách định danh, ghi nhận và liên kết thông tin để theo dõi lô hàng và đối chiếu số lượng.Số liệu giả định, minh họa một phần dữ liệu cần ghi nhận.
Nhóm dữ liệu Câu hỏi cần trả lời Thông tin cần xem xét ghi nhận
Định danh Đang theo dõi sản phẩm hoặc lô nào? Mã sản phẩm, mã lô, đơn vị tính, số lượng và thông tin nhà cung cấp liên quan.
Biến đổi Những lô đầu vào nào tạo ra lô đầu ra? Lệnh hoặc mẻ sản xuất, mã lô nguyên liệu sử dụng thực tế, lượng sử dụng, sản lượng và hao hụt.
Di chuyển Lô hàng đã chuyển qua những đâu và giao cho ai? Thời điểm, địa điểm, bên giao, bên nhận, mã lô, số lượng và chứng từ liên quan.
Trạng thái Lô có được phép sử dụng hoặc xuất bán không? Kết quả kiểm tra, trạng thái chờ duyệt/đạt/cách ly/thu hồi và người phê duyệt thay đổi trạng thái.
Kiểm soát dữ liệu Ai đã ghi hoặc sửa dữ liệu, và sửa vì lý do gì? Tài khoản hoặc người thực hiện, thời điểm, nội dung trước và sau khi sửa, lý do và phê duyệt nếu cần.

Đây là khung thiết kế tham khảo; dữ liệu cụ thể phải phù hợp với sản phẩm, quy trình và yêu cầu áp dụng. Khi nguyên liệu được trộn, chia hoặc sử dụng qua nhiều mẻ, cần ghi nhận quan hệ giữa các lô cùng số lượng tương ứng để đối chiếu đầu vào và đầu ra, kể cả hao hụt. Với sản phẩm có hạn sử dụng hoặc yêu cầu bảo quản, ngày sản xuất, hạn dùng và điều kiện lưu kho, vận chuyển cũng có thể là dữ liệu quan trọng.

Tại sao mã QR chưa đủ để bảo đảm truy xuất?

Mã QR là cách truy cập thông tin, không tự chứng minh rằng sản phẩm có thể được truy xuất. Nếu mọi sản phẩm dùng chung một mã dẫn đến trang giới thiệu, người quét khó biết thông tin nào thuộc lô hàng đang cầm trên tay. Mã QR gắn với mã lô có thể hỗ trợ tra cứu cụ thể hơn, nhưng giá trị của việc truy xuất vẫn phụ thuộc vào dữ liệu được ghi nhận chính xác và liên kết xuyên suốt từ nguyên liệu, sản xuất đến giao hàng.

Cũng cần phân biệt truy xuất nguồn gốc với xác thực sản phẩm. Truy xuất giúp xác định lịch sử và đường đi của một sản phẩm hoặc lô hàng; xác thực nhằm kiểm tra sản phẩm có đúng do doanh nghiệp sản xuất hoặc phát hành hay không. Mã QR thông thường có thể bị sao chép, nên việc gắn mã không đồng nghĩa với khả năng chống hàng giả. Nếu cần xác thực đến từng sản phẩm, doanh nghiệp phải thiết kế thêm cơ chế cấp phát, kiểm tra mã và phát hiện việc sử dụng mã bất thường.

Khi dữ liệu cần trao đổi giữa nhiều doanh nghiệp, khả năng định danh thống nhất và chia sẻ dữ liệu về các sự kiện trong chuỗi cung ứng cũng rất quan trọng. Các chuẩn GS1, trong đó có EPCIS, cung cấp cách mô tả và trao đổi những thông tin như đối tượng nào được ghi nhận, vào thời điểm nào, ở đâu và trong hoạt động gì. Doanh nghiệp nên xem xét khả năng tương tác này khi lựa chọn giải pháp, dựa trên yêu cầu của ngành và đối tác cụ thể.[3]

Khi nào phần mềm mang lại lợi ích thiết thực?

Phần mềm phát huy giá trị khi số lượng lô, điểm ghi nhận và bên tham gia khiến việc nhập, đối chiếu và tìm kiếm thủ công trở nên chậm hoặc dễ sai. Hệ thống phù hợp có thể giảm nhập liệu lặp lại, ngăn xuất lô đang bị cách ly, đối chiếu số lượng nhập – xuất – tồn, rút ngắn thời gian truy xuất và kết nối dữ liệu với kho, sản xuất hoặc đối tác. Mức đầu tư nên dựa trên vấn đề vận hành cần giải quyết, thay vì số lượng tính năng được giới thiệu.

Mức triển khai Phù hợp khi Điểm cần kiểm soát
Biểu mẫu hoặc bảng tính có kiểm soát Ít dòng sản phẩm, ít điểm chuyển giao, dữ liệu có thể được ghi và kiểm tra đầy đủ. Quyền chỉnh sửa, phiên bản, sao lưu, đối chiếu số lượng và thời gian truy xuất.
Ứng dụng ghi nhận bằng quét mã Nhiều lô hoặc nhiều lần bàn giao; nhập mã thủ công dễ sai hoặc bỏ sót. Việc ghi nhận đúng thời điểm; xử lý khi mất kết nối, nhãn hỏng, hàng trả lại hoặc lô bị tách, gộp.
Hệ thống tích hợp, liên thông Nhiều nhà máy, nhà cung cấp hoặc đối tác cần trao đổi dữ liệu điện tử. Quy tắc dữ liệu chung, khả năng tích hợp, phân quyền, bảo mật và khả năng xuất dữ liệu khi thay đổi nhà cung cấp giải pháp.

Không có một ngưỡng số lô chung để quyết định thời điểm mua phần mềm. Doanh nghiệp nên đo ít nhất ba chỉ số trước và sau khi chạy thử: thời gian hoàn thành một yêu cầu truy xuất; tỷ lệ lô có đủ liên kết từ đầu vào đến nơi nhận; và tỷ lệ sai lệch số lượng chưa giải thích được. Kết quả cần được kiểm tra bằng lô hàng thực tế, kể cả trường hợp hàng trả lại, tách lô hoặc phát sinh sự cố.

Lộ trình triển khai để chọn đúng hệ thống truy xuất

  1. Chọn sản phẩm và tình huống kiểm tra. Bắt đầu với một dòng sản phẩm và một tình huống cụ thể, như nguyên liệu không đạt, khách hàng khiếu nại hoặc phát hiện sai nhãn. Xác định thời gian cần hoàn thành truy xuất và mức độ đầy đủ của thông tin cần tìm.
  2. Lập sơ đồ dòng hàng và dữ liệu. Theo dõi hàng qua tiếp nhận, sản xuất, lưu kho và giao hàng; xác định bộ phận ghi nhận ở từng bước. Đánh dấu nơi thiếu mã lô, thiếu số lượng hoặc không nối được hồ sơ giữa hai công đoạn.
  3. Thiết lập quy tắc dữ liệu lô. Thống nhất cách tạo mã và ghi nhận việc sử dụng, tách, gộp, đóng gói lại hoặc trả hàng. Quy định ai nhập, kiểm tra, phê duyệt và sửa dữ liệu; lưu được lịch sử thay đổi.
  4. Thử truy xuất trên lô thực tế. Chọn lô đã sản xuất và giao hàng để truy ngược đến nguyên liệu, truy xuôi đến nơi nhận, đồng thời đối chiếu số lượng. Kiểm tra cả tình huống phát sinh ngoài quy trình thông thường.
  5. Xây dựng yêu cầu phần mềm từ kết quả thử. Xác định những chức năng cần thiết để xử lý các điểm nghẽn đã phát hiện. Yêu cầu nhà cung cấp chứng minh khả năng xử lý dữ liệu của doanh nghiệp, xuất dữ liệu và kết nối với hệ thống hiện có trước khi quyết định triển khai rộng.
  6. Đo hiệu quả và cải tiến. Theo dõi thời gian truy xuất, tỷ lệ lô có đủ liên kết và sai lệch số lượng chưa giải thích được. Thử truy xuất định kỳ, đồng thời cập nhật quy tắc khi thay đổi sản phẩm, nhà cung cấp, quy trình hoặc kênh phân phối.

Lưu ý về yêu cầu pháp lý và tuyên bố truy xuất

Doanh nghiệp cần xác định yêu cầu truy xuất phù hợp với loại sản phẩm, cơ quan quản lý, thị trường tiêu thụ và lộ trình áp dụng. Thông tư 02/2024/TT-BKHCN[1] quy định về quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa. Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, Thông tư 31/2026/TT-BCT[4] có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, quy định truy xuất bắt buộc với nhóm có mức độ rủi ro cao và khuyến khích áp dụng với các nhóm khác. Lộ trình gồm định danh sản phẩm từ ngày 01/7/2026 và thực hiện đầy đủ việc truy xuất trước khi đưa hàng hóa thuộc diện áp dụng ra thị trường từ ngày 01/01/2027.

Riêng Thông tư 11/2026/TT-BCT[2] về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương đang tạm ngưng hiệu lực đến hết ngày 30/9/2026 theo Quyết định 1611/QĐ-BCT[5]. Doanh nghiệp thực phẩm cần kiểm tra tình trạng hiệu lực cùng các văn bản thay thế, sửa đổi hoặc bổ sung trước khi xác định nghĩa vụ cụ thể.

Yêu cầu về mã định danh, phần mềm và kết nối dữ liệu cần được xác định theo quy định áp dụng cho từng nhóm sản phẩm. Trước khi đầu tư và công bố khả năng “truy xuất đến tận nguồn”, doanh nghiệp cần làm rõ phạm vi có thể chứng minh: đến nhà cung cấp, lô nguyên liệu, cơ sở sản xuất hay nguồn nguyên liệu ban đầu. Mỗi tuyên bố phải có dữ liệu và hồ sơ có thể kiểm tra làm căn cứ.

Trước khi đầu tư, hãy thử trả lời một câu hỏi

Nếu hôm nay phát hiện một lô nguyên liệu có vấn đề, doanh nghiệp có xác định được những lô thành phẩm nào đã sử dụng nguyên liệu đó, số lượng còn tồn và hàng đã giao cho ai không?

Nếu câu trả lời phụ thuộc vào trí nhớ của nhân viên hoặc phải ghép thủ công nhiều bảng dữ liệu không có mã liên kết, doanh nghiệp cần ưu tiên thống nhất cách định danh lô và ghi nhận dữ liệu ngay tại các công đoạn. Sau khi thử truy xuất trên lô thực tế, doanh nghiệp sẽ biết phần mềm cần giải quyết điểm nghẽn nào để rút ngắn thời gian tìm kiếm, giảm sai sót và duy trì dữ liệu nhất quán khi mở rộng quy mô.

Nguồn tham khảo

  1. Thông tư 02/2024/TT-BKHCN: Quy định về quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.
  2. Thông tư 11/2026/TT-BCT: Quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. Lưu ý: Văn bản đang tạm ngưng hiệu lực đến hết ngày 30/9/2026 theo Quyết định 1611/QĐ-BCT.
  3. GS1 Global Traceability Standard và EPCIS & CBV: Tài liệu tham khảo về định danh và chia sẻ dữ liệu sự kiện trong chuỗi cung ứng.
  4. Thông tư 31/2026/TT-BCT: Quy định về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương; cần đọc cùng quy định về phạm vi và lộ trình áp dụng.
  5. Quyết định 1611/QĐ-BCT: Tạm ngưng hiệu lực và điều chỉnh thời hạn áp dụng Thông tư 11/2026/TT-BCT đến hết ngày 30/9/2026.

Bài viết cung cấp khung phân tích và khuyến nghị triển khai chung. Yêu cầu cụ thể cần đối chiếu quy định đang có hiệu lực, tiêu chuẩn và hợp đồng áp dụng cho từng sản phẩm.

Tìm hiểu chứng nhận hệ thống truy xuất trong chuỗi thực phẩm

Với doanh nghiệp trong chuỗi thực phẩm và thức ăn chăn nuôi, ISO 22005 cung cấp khung thiết kế và đánh giá hệ thống truy xuất. Xem phạm vi, yêu cầu và quy trình chứng nhận tại GIC Việt Nam.

Xem dịch vụ chứng nhận ISO 22005 →
Chia sẻ: