Chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000:2018
ISO 22000:2018 là tiêu chuẩn quốc tế quy định các yêu cầu đối với Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (Food Safety Management System - FSMS). Tiêu chuẩn giúp tổ chức trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia chuỗi thực phẩm thiết lập, triển khai, duy trì, cập nhật và cải tiến một hệ thống có khả năng cung cấp ổn định sản phẩm, dịch vụ an toàn theo mục đích sử dụng; đáp ứng yêu cầu pháp luật, khách hàng và truyền thông hiệu quả các vấn đề an toàn thực phẩm trong toàn chuỗi.
ISO 22000 kết hợp quản lý hệ thống với trao đổi thông tin tương tác, Chương trình tiên quyết (Prerequisite Programmes - PRP) và các nguyên tắc cùng bước áp dụng HACCP do Ủy ban Codex Alimentarius xây dựng. Phiên bản 2018 vận hành theo hai chu trình PDCA liên kết: một chu trình ở cấp độ hệ thống quản lý và một chu trình ở cấp độ vận hành kiểm soát mối nguy. Cách tiếp cận này giúp tổ chức xử lý rủi ro kinh doanh của FSMS đồng thời nhận diện, đánh giá và kiểm soát các mối nguy an toàn thực phẩm sinh học, hóa học, vật lý và chất gây dị ứng khi có liên quan.
Tiêu chuẩn áp dụng cho mọi tổ chức trong chuỗi thực phẩm, không phụ thuộc quy mô hay mức độ phức tạp: sản xuất thức ăn chăn nuôi, trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế, chế biến thực phẩm, sản xuất nguyên liệu và phụ gia, dịch vụ ăn uống, bán lẻ, vận chuyển, kho bãi, phân phối, vệ sinh, sản xuất thiết bị, bao bì và vật liệu tiếp xúc với thực phẩm. Tổ chức nhỏ vẫn có thể áp dụng các yếu tố được xây dựng từ bên ngoài, nhưng phải bảo đảm chúng phù hợp và được kiểm soát trong FSMS của mình.
Tại thời điểm cập nhật bài viết, ISO 22000:2018 cùng ISO 22000:2018/Amd 1:2024 vẫn là phiên bản đã công bố dùng để đánh giá chứng nhận. Sửa đổi năm 2024 yêu cầu tổ chức xác định biến đổi khí hậu có phải vấn đề liên quan đến bối cảnh FSMS hay không và xem xét các yêu cầu liên quan của bên quan tâm. ISO/DIS 22000 đang được ISO phát triển để thay thế phiên bản 2018 nhưng mới là dự thảo, chưa phải phiên bản tiêu chuẩn quốc tế đã ban hành.
Các nội dung chuyên môn trọng tâm của ISO 22000:2018 bao gồm:
- Bối cảnh, lãnh đạo và hoạch định FSMS: Xác định phạm vi, bên quan tâm, yêu cầu pháp luật và khách hàng; thiết lập chính sách, mục tiêu, trách nhiệm, nguồn lực và hành động xử lý rủi ro, cơ hội ở cấp độ hệ thống.
- Trao đổi thông tin trong chuỗi thực phẩm: Thiết lập cơ chế truyền thông nội bộ và bên ngoài về nguyên liệu, sản phẩm, quy trình, mối nguy, yêu cầu kiểm soát, thay đổi và tình huống có thể ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm.
- Chương trình tiên quyết - PRP: Thiết lập điều kiện và hoạt động vệ sinh nền tảng phù hợp với ngành, quy mô và môi trường sản xuất để ngăn ngừa hoặc giảm nhiễm bẩn. ISO 22002-100:2025 và các phần chuyên ngành của bộ ISO 22002 có thể hỗ trợ xây dựng PRP nhưng không tự động là yêu cầu bắt buộc riêng của chứng nhận ISO 22000.
- Truy xuất nguồn gốc và ứng phó tình huống khẩn cấp: Kiểm soát việc nhận diện lô, liên kết nguyên liệu - quá trình - thành phẩm - phân phối; chuẩn bị, thử nghiệm và cập nhật phương án xử lý sự cố, thu hồi hoặc triệu hồi sản phẩm.
- Phân tích mối nguy: Mô tả nguyên liệu, sản phẩm, mục đích sử dụng, lưu đồ và môi trường quá trình; nhận diện mối nguy, xác định mức chấp nhận, đánh giá khả năng xảy ra và mức độ nghiêm trọng để lựa chọn biện pháp kiểm soát.
- Xác nhận giá trị sử dụng và kế hoạch kiểm soát mối nguy: Xác nhận biện pháp hoặc tổ hợp biện pháp có khả năng đạt kiểm soát dự kiến; phân loại và quản lý thông qua OPRP hoặc CCP với tiêu chí hành động hay giới hạn tới hạn, theo dõi, khắc phục và hồ sơ phù hợp.
- Kiểm tra xác nhận, đánh giá và cải tiến: Hiệu chuẩn, lấy mẫu, thử nghiệm, kiểm tra xác nhận PRP và kế hoạch kiểm soát mối nguy; đánh giá nội bộ, xem xét của lãnh đạo, xử lý sự không phù hợp, cập nhật thông tin ban đầu và cải tiến liên tục FSMS.
Lợi ích khi áp dụng và chứng nhận ISO 22000:2018
- Kiểm soát mối nguy có hệ thống: Kết nối PRP, phân tích mối nguy, OPRP, CCP, theo dõi và kiểm tra xác nhận trong một hệ thống quản lý thống nhất.
- Hỗ trợ tuân thủ: Tạo cơ chế nhận diện, cập nhật và đánh giá việc đáp ứng yêu cầu pháp luật, quy chuẩn, khách hàng và hợp đồng về an toàn thực phẩm.
- Tăng khả năng truy xuất và ứng phó: Rút ngắn thời gian xác định lô bị ảnh hưởng, khoanh vùng nguyên nhân và tổ chức thu hồi hoặc triệu hồi khi có sự cố.
- Giảm tổn thất và gián đoạn: Phòng ngừa sự cố, giảm sản phẩm không an toàn, khiếu nại, trả hàng, lãng phí và chi phí xử lý khủng hoảng.
- Nâng cao niềm tin và khả năng tiếp cận thị trường: Cung cấp bằng chứng độc lập cho khách hàng, nhà bán lẻ, đối tác, cơ quan quản lý và chuỗi cung ứng.
- Cải thiện phối hợp trong chuỗi thực phẩm: Làm rõ yêu cầu và trách nhiệm giữa nhà cung cấp, đơn vị sản xuất, kho vận, nhà phân phối và khách hàng.
- Thuận lợi tích hợp hệ thống: Có thể tích hợp với ISO 9001, ISO 14001, ISO 45001, ISO 50001, chương trình HACCP hoặc các hệ thống quản lý liên quan.
GIC Việt Nam cung cấp dịch vụ chứng nhận độc lập Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo ISO 22000:2018 cho các tổ chức có nhu cầu chứng minh sự phù hợp của FSMS với tiêu chuẩn quốc tế. Chứng nhận áp dụng cho hệ thống quản lý trong phạm vi đã xác định, không phải chứng nhận riêng cho từng sản phẩm và không thay thế trách nhiệm pháp lý của tổ chức; chứng nhận cũng không bảo đảm tuyệt đối rằng sự cố an toàn thực phẩm sẽ không xảy ra.
Dịch vụ phù hợp với:
- Doanh nghiệp xây dựng mới hoặc chuẩn hóa Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo ISO 22000:2018.
- Cơ sở sản xuất, chế biến, đóng gói thực phẩm, đồ uống, nguyên liệu, phụ gia, thức ăn chăn nuôi hoặc sản phẩm liên quan.
- Đơn vị trồng trọt, chăn nuôi, thu hoạch, kho bãi, vận tải, phân phối, bán buôn, bán lẻ, dịch vụ ăn uống hoặc suất ăn công nghiệp.
- Nhà cung cấp bao bì, vật liệu tiếp xúc thực phẩm, thiết bị, hóa chất vệ sinh, dịch vụ vệ sinh và các dịch vụ hỗ trợ chuỗi thực phẩm.
- Tổ chức cần chứng nhận để đáp ứng yêu cầu pháp luật, khách hàng, đấu thầu, xuất khẩu, đánh giá nhà cung cấp hoặc tham gia chuỗi cung ứng.
- Doanh nghiệp muốn tích hợp ISO 22000 với ISO 9001, HACCP hoặc các hệ thống quản lý khác.
1. Đăng ký chứng nhận & xem xét đăng ký
Doanh nghiệp liên hệ GIC Việt Nam để được hướng dẫn và cung cấp thông tin về phạm vi FSMS đề nghị chứng nhận, địa điểm, nhóm ngành chuỗi thực phẩm, sản phẩm, nguyên liệu, quá trình, công nghệ, sơ đồ dòng chảy, số ca làm việc, nhân sự, hoạt động theo mùa, quá trình thuê ngoài và số lượng nghiên cứu HACCP. GIC Việt Nam xem xét đăng ký để xác định phạm vi, nhóm ngành, năng lực chuyên gia, thời lượng và điều kiện đánh giá; trên cơ sở đó thống nhất chi phí và hợp đồng chứng nhận.
2. Lập kế hoạch & chuẩn bị đánh giá
GIC Việt Nam thiết lập chương trình chứng nhận, thành lập đoàn đánh giá có năng lực phù hợp với nhóm ngành, sản phẩm, quá trình và mối nguy đặc thù, đồng thời lập kế hoạch đánh giá chi tiết. Kế hoạch xác định mục tiêu, phạm vi, tiêu chí, địa điểm, thời gian, ca sản xuất, hoạt động cần quan sát và phương pháp lấy mẫu; được trao đổi để doanh nghiệp chuẩn bị tài liệu, nhân sự, điều kiện vệ sinh và an toàn cần thiết.
3. Quá trình đánh giá
Diễn ra qua hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Xem xét bối cảnh, phạm vi và tài liệu FSMS; yêu cầu pháp luật; PRP; phương pháp phân tích mối nguy và kế hoạch kiểm soát; truy xuất, ứng phó khẩn cấp; đánh giá nội bộ, xem xét của lãnh đạo và mức độ sẵn sàng cho giai đoạn 2.
- Giai đoạn 2: Đánh giá việc triển khai, mức độ phù hợp và hiệu lực của FSMS tại các địa điểm, quá trình và ca làm việc thuộc phạm vi chứng nhận. Nội dung lấy mẫu tập trung vào điều kiện PRP, kiểm soát nguyên liệu và nhà cung cấp, OPRP/CCP, theo dõi và đo lường, truy xuất, thu hồi/triệu hồi, xử lý sản phẩm không phù hợp và kiểm tra xác nhận. Các hoạt động chính gồm: Họp khai mạc → Quan sát thực tế → Phỏng vấn và xem xét hồ sơ → Tổng hợp phát hiện → Họp kết thúc.
4. Báo cáo đánh giá & xử lý sự không phù hợp
Đoàn đánh giá lập báo cáo, nêu kết luận và các điểm không phù hợp (nếu có). Doanh nghiệp thực hiện kiểm soát sản phẩm hoặc quá trình bị ảnh hưởng khi cần, xử lý tức thời, phân tích nguyên nhân, đề xuất và triển khai hành động khắc phục trong thời hạn quy định. GIC Việt Nam xem xét bằng chứng và có thể thực hiện đánh giá bổ sung trước khi chuyển hồ sơ sang bước thẩm xét.
5. Thẩm xét & cấp chứng nhận
Người thực hiện thẩm xét và ra quyết định chứng nhận, độc lập với đoàn đánh giá, xem xét toàn bộ hồ sơ, báo cáo và bằng chứng khắc phục. Khi hồ sơ đáp ứng yêu cầu, GIC Việt Nam ra quyết định và cấp chứng chỉ ISO 22000:2018 với phạm vi và nhóm ngành được xác định rõ. Chứng chỉ có hiệu lực trong chu kỳ 03 năm với điều kiện tổ chức duy trì sự phù hợp và hoàn thành các cuộc đánh giá giám sát theo quy định.
6. Giám sát định kỳ và chứng nhận lại
Trong chu kỳ chứng nhận, GIC Việt Nam thực hiện đánh giá giám sát định kỳ để xác nhận FSMS tiếp tục được duy trì và có hiệu lực; cuộc đánh giá giám sát đầu tiên được thực hiện trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày ra quyết định chứng nhận lần đầu. Tổ chức cần thông báo các thay đổi lớn về sản phẩm, nguyên liệu, quá trình, công nghệ, địa điểm, phạm vi, yêu cầu pháp lý hoặc sự cố, thu hồi/triệu hồi có thể ảnh hưởng đến chứng nhận. Trước khi chứng chỉ hết hạn, tổ chức được đánh giá chứng nhận lại để xem xét gia hạn sang chu kỳ tiếp theo.
Uy tín quốc tế và sự thừa nhận rộng rãi
GIC là tổ chức chứng nhận uy tín, được thừa nhận rộng rãi thông qua dấu công nhận từ các tổ chức công nhận hàng đầu như UKAS (Anh), JASANZ (Úc - New Zealand), CPSC (Mỹ), SAC (Singapore), CNAS (Trung Quốc), VICAS (Việt Nam)... Chứng chỉ do GIC cấp được thừa nhận trên toàn cầu thông qua các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (MRA) của Global ACI và APAC. Điều này giúp doanh nghiệp giảm thiểu rào cản kỹ thuật và dễ dàng tiếp cận thị trường quốc tế.
Dịch vụ chuyên nghiệp & Chi phí hiệu quả
GIC Việt Nam cung cấp dịch vụ theo các tiêu chuẩn khắt khe của Châu Âu và Bắc Mỹ, đảm bảo tính độc lập, khách quan và chuyên nghiệp trong toàn bộ quá trình đánh giá chứng nhận. Bên cạnh chất lượng vượt trội, GIC mang đến mức chi phí hợp lý và cạnh tranh, giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư mà vẫn đạt được chứng nhận có giá trị thừa nhận theo chuẩn mực quốc tế.
GIC VIỆT NAM
🏢 Hà Nội: 12F, 14 Láng Hạ Building, Phường Giảng Võ
☎ Tel: 024 6275 2268 | Hotline: 0984 609 469
✉ Email: tuandm@gicvn.vn
🏢 TP. Hồ Chí Minh: R502, 160 Nam Kỳ Khởi Nghĩa
☎ Tel: 028 3930 7936