Blockchain có thể giúp dữ liệu ESG dễ truy xuất nguồn gốc, khó bị sửa đổi trái phép và thuận tiện hơn trong việc kiểm tra lịch sử thay đổi. Tuy nhiên, dữ liệu khó bị sửa đổi không đồng nghĩa với dữ liệu chính xác. Vậy khi nào doanh nghiệp nên cân nhắc ứng dụng công nghệ này?
Minh bạch ESG không chỉ là công bố nhiều thông tin hơn, mà quan trọng hơn là khả năng chứng minh dữ liệu đến từ đâu, được xử lý như thế nào và có thể kiểm chứng ra sao. Nghiên cứu của Tingting Yu phân tích tiềm năng ứng dụng blockchain trong việc nâng cao tính minh bạch của dữ liệu ESG, đồng thời chỉ ra những thách thức cần giải quyết để công nghệ phát huy hiệu quả.[1]
01. Tại sao minh bạch dữ liệu ESG vẫn là thách thức?
Để lập báo cáo ESG (Môi trường - Xã hội - Quản trị), doanh nghiệp cần tổng hợp nhiều loại thông tin về tiêu thụ năng lượng, phát thải khí nhà kính, sử dụng tài nguyên, điều kiện lao động, trách nhiệm với cộng đồng và thực hành quản trị. Những dữ liệu này thường được thu thập từ nhiều bộ phận, cơ sở sản xuất và nhà cung cấp, với các định dạng và hệ thống lưu trữ khác nhau.
Khi các bộ phận sử dụng đơn vị đo, kỳ báo cáo hoặc phương pháp tính khác nhau, đồng thời lưu hồ sơ theo cách riêng, doanh nghiệp sẽ khó tổng hợp, so sánh và kiểm tra dữ liệu ESG. Nếu số liệu được sửa đổi nhiều lần nhưng không ghi rõ ai sửa, sửa nội dung gì, vào thời điểm nào và dựa trên tài liệu nào, doanh nghiệp cũng khó xác định bản số liệu chính thức để sử dụng và giải trình khi cần.
Nghiên cứu Blockchain Technology and the Improvement of ESG Information Transparency chỉ ra ba thách thức chính: chất lượng và tính nhất quán của dữ liệu; sự khác biệt về yêu cầu công bố và giám sát; khả năng cập nhật, truy xuất và kiểm chứng thông tin.[1]
02. Blockchain có thể hỗ trợ những gì?
Blockchain là một dạng công nghệ sổ cái phân tán, trong đó dữ liệu được ghi vào các khối liên kết với nhau bằng kỹ thuật mật mã và được xác thực theo cơ chế đồng thuận của mạng. Tùy theo thiết kế và cách thức triển khai, công nghệ này có thể hỗ trợ truy xuất lịch sử dữ liệu, phát hiện những thay đổi không được phép và tăng cường tính minh bạch giữa các bên liên quan.
Truy xuất nguồn gốc
Hỗ trợ ghi nhận và truy xuất nguồn cung cấp, thời điểm ghi nhận và lịch sử phê duyệt, cập nhật dữ liệu.
Bảo vệ tính toàn vẹn
Giúp phát hiện những thay đổi không được phép đối với các bản ghi đã được xác nhận.
Tự động hóa kiểm soát
Hợp đồng thông minh có thể tự động kiểm tra các điều kiện đã thiết lập, ghi nhận kết quả xác nhận và kích hoạt cảnh báo.
Ví dụ: Đối với dữ liệu tiêu thụ điện, doanh nghiệp có thể liên kết số liệu từng kỳ báo cáo với hồ sơ đo đếm, hóa đơn và thông tin phê duyệt. Khi dữ liệu được điều chỉnh, lịch sử thay đổi có thể được ghi nhận để phục vụ truy xuất và kiểm tra.
Giới hạn cần lưu ý
Blockchain không bảo đảm quyền quản lý được phân tán hoàn toàn, dữ liệu không thể bị sửa đổi hoặc thông tin đầu vào luôn chính xác. Mức độ bảo vệ dữ liệu phụ thuộc vào thiết kế hệ thống, cơ chế đồng thuận, phân quyền và quản trị vận hành. Hợp đồng thông minh chỉ thực hiện các quy tắc đã lập trình, có thể hỗ trợ kiểm tra một số điều kiện nhưng không thay thế việc đánh giá chuyên môn về sự phù hợp với tiêu chuẩn và tuân thủ pháp luật.
03. Blockchain không tự đảm bảo tính chính xác của dữ liệu ESG
Đây là giới hạn cần đặc biệt lưu ý khi ứng dụng blockchain trong quản lý dữ liệu ESG. Nếu số liệu đầu vào không chính xác, phương pháp tính không phù hợp hoặc phạm vi kiểm kê chưa đầy đủ, blockchain vẫn có thể ghi nhận và lưu giữ những thông tin sai lệch đó.
Ví dụ: Một cơ sở ghi nhận sai lượng nhiên liệu tiêu thụ trong tháng. Blockchain có thể hỗ trợ kiểm tra thời điểm ghi nhận và phát hiện thay đổi đối với bản ghi đã được xác nhận, nhưng không chứng minh được lượng nhiên liệu thực tế đã sử dụng. Muốn kiểm tra tính chính xác, doanh nghiệp vẫn cần đối chiếu số liệu đo đếm, phiếu xuất kho, hóa đơn và các bằng chứng liên quan.
Vì vậy, cần phân biệt ba thuộc tính quan trọng của dữ liệu ESG:
| Thuộc tính | Câu hỏi kiểm tra | Vai trò của blockchain |
|---|---|---|
| Tính toàn vẹn | Có thể phát hiện khi bản ghi đã xác nhận bị sửa đổi hay không? | Hỗ trợ bảo vệ và kiểm tra tính toàn vẹn của bản ghi đã xác nhận. |
| Khả năng truy xuất | Có xác định được nguồn gốc, thời điểm, trách nhiệm và lịch sử xử lý dữ liệu? | Hỗ trợ ghi nhận và truy xuất lịch sử dữ liệu. |
| Tính chính xác và đáng tin cậy | Số liệu có phản ánh đúng thực tế, được tính toán phù hợp và có đủ bằng chứng? | Không tự đảm bảo; vẫn cần kiểm soát chất lượng dữ liệu và đánh giá bằng chứng. |
Ngoài ra, doanh nghiệp cần cân nhắc chi phí triển khai, khả năng tích hợp, hiệu năng hệ thống, tiêu thụ năng lượng, bảo mật và quyền riêng tư. Đối với thông tin nhạy cảm, có thể lựa chọn lưu dữ liệu gốc trong hệ thống có kiểm soát quyền truy cập, chỉ ghi mã định danh, dấu thời gian hoặc giá trị băm (hash) lên blockchain khi phù hợp và cần thiết.
04. Ví dụ: Quản lý dữ liệu phát thải khí nhà kính
Giả sử một doanh nghiệp sản xuất có ba nhà máy cần tổng hợp dữ liệu tiêu thụ điện, nhiên liệu và tính toán phát thải khí nhà kính hằng năm. Nếu dữ liệu được trao đổi chủ yếu qua bảng tính và thư điện tử, việc kiểm tra có thể mất nhiều thời gian để truy xuất chứng từ gốc, đối chiếu số liệu và xác định phiên bản chính thức.
Một hệ thống quản lý dữ liệu được thiết kế phù hợp có thể hỗ trợ quy trình sau và kết hợp blockchain khi thực sự cần thiết:
Cách tiếp cận này có thể giúp doanh nghiệp truy xuất hồ sơ, theo dõi thay đổi và xác định trách nhiệm của các bộ phận thuận tiện hơn. Tuy nhiên, blockchain không phải điều kiện bắt buộc. Một hệ thống cơ sở dữ liệu thông thường, nếu được thiết kế tốt với cơ chế phân quyền, lưu lịch sử thao tác, quản lý phiên bản và sao lưu phù hợp, cũng có thể đáp ứng nhiều nhu cầu tương tự.
05. Khi nào doanh nghiệp nên cân nhắc blockchain?
Việc lựa chọn công nghệ nên xuất phát từ nhu cầu quản lý và những vấn đề dữ liệu cần giải quyết, thay vì chạy theo xu hướng. Tùy quy mô, mức độ phức tạp và yêu cầu chia sẻ thông tin, doanh nghiệp có thể cân nhắc các phương án sau:
| Phương án | Tình huống phù hợp | Vấn đề cần kiểm soát |
|---|---|---|
| Biểu mẫu, bảng tính có kiểm soát | Quy mô nhỏ, ít nguồn dữ liệu, việc tổng hợp và đối chiếu tương đối đơn giản. | Quản lý phiên bản, quyền chỉnh sửa, bằng chứng, phê duyệt và sao lưu. |
| Phần mềm hoặc cơ sở dữ liệu tập trung | Nhiều bộ phận, nguồn dữ liệu; cần tự động tổng hợp, truy xuất và quản lý lịch sử thay đổi. | Phân quyền, nhật ký hệ thống, tích hợp dữ liệu và an toàn thông tin. |
| Blockchain có kiểm soát quyền tham gia | Nhiều tổ chức cần chia sẻ, cùng xác nhận và kiểm tra lịch sử dữ liệu mà không phụ thuộc hoàn toàn vào một bên quản lý. | Chi phí, cơ chế quản trị, chuẩn hóa dữ liệu, khả năng tương tác, bảo mật và quyền riêng tư. |
Bảng trên chỉ mang tính định hướng, không phải xếp hạng công nghệ. Trong một số trường hợp, kết hợp cơ sở dữ liệu thông thường với blockchain để ghi nhận và kiểm tra lịch sử xác nhận có thể phù hợp hơn việc lưu trữ toàn bộ dữ liệu trên blockchain.
06. Kế hoạch 4 bước doanh nghiệp có thể áp dụng
Xác định các chỉ tiêu ESG ưu tiên
Lựa chọn dữ liệu cần quản lý; xác định phạm vi báo cáo, phương pháp tính, đơn vị đo, nguồn bằng chứng và yêu cầu của khách hàng, pháp luật hoặc chương trình áp dụng.
Chuẩn hóa và kiểm soát dữ liệu
Quy định thống nhất cách thu thập, kiểm tra, phê duyệt, điều chỉnh và lưu trữ dữ liệu; phân công rõ trách nhiệm tại từng cơ sở, bộ phận.
Thử nghiệm trên một nhóm dữ liệu cụ thể
Lựa chọn một chỉ tiêu, ví dụ tiêu thụ điện hoặc nhiên liệu, để thử nghiệm quy trình quản lý, truy xuất từ báo cáo đến chứng từ gốc và đánh giá nhu cầu ứng dụng công nghệ trước khi mở rộng.
Đánh giá hiệu quả và khả năng xác minh
So sánh thời gian truy xuất, sai sót dữ liệu, mức độ đầy đủ của bằng chứng và chi phí vận hành trước và sau thử nghiệm; đánh giá khả năng cung cấp hồ sơ phục vụ xác minh độc lập.
07. Công nghệ và xác minh độc lập: Hai vai trò bổ trợ
Khả năng truy xuất lịch sử bản ghi không đồng nghĩa với việc nội dung thông tin ESG đã được xác minh. Hoạt động xác minh cần xem xét phạm vi, tiêu chí áp dụng, phương pháp tính toán, chất lượng dữ liệu, các giả định, sai lệch có thể ảnh hưởng đến kết luận và bằng chứng liên quan.
Trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp, ba tiêu chuẩn quốc tế sau cung cấp khung tham chiếu quan trọng:
17029:2019
Quy định các nguyên tắc và yêu cầu chung về năng lực, tính nhất quán trong hoạt động và tính khách quan của tổ chức thực hiện xác nhận, xác minh như một hoạt động đánh giá sự phù hợp.[2]
14065:2020
Quy định các nguyên tắc và yêu cầu đối với tổ chức thực hiện xác nhận, xác minh các tuyên bố về thông tin môi trường; bổ sung các yêu cầu chuyên ngành trên cơ sở ISO/IEC 17029:2019.[3]
14064-3:2019
Quy định các nguyên tắc, yêu cầu và hướng dẫn về xác minh, xác nhận các tuyên bố khí nhà kính ở cấp tổ chức, dự án và sản phẩm.[4]
Việc áp dụng các tiêu chuẩn cần phù hợp với phạm vi, tiêu chí và yêu cầu của từng chương trình xác minh. Blockchain có thể hỗ trợ quản lý và truy xuất bằng chứng, nhưng không thay thế hoạt động đánh giá và xác minh thông tin.
08. Kết luận: Chất lượng dữ liệu là nền tảng
Nghiên cứu của Tingting Yu cho thấy tiềm năng của blockchain trong việc nâng cao khả năng truy xuất, bảo vệ tính toàn vẹn và tự động hóa một số hoạt động kiểm soát dữ liệu ESG. Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra những thách thức về chuẩn hóa dữ liệu, hiệu năng hệ thống và thiết kế hợp đồng thông minh. Tuy nhiên, do thông tin về mẫu và phương pháp nghiên cứu còn hạn chế, chưa đủ cơ sở để khái quát các kết quả định lượng cho mọi doanh nghiệp.[1]
Đối với doanh nghiệp Việt Nam, ưu tiên trước mắt là xác định rõ các chỉ tiêu ESG, thống nhất phương pháp thu thập và tính toán, quản lý bằng chứng và kiểm soát lịch sử thay đổi dữ liệu. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp có thể đánh giá liệu blockchain có mang lại giá trị tăng thêm tương xứng với chi phí và rủi ro triển khai so với các giải pháp hiện có hay không.
Minh bạch dữ liệu ESG không chỉ là bảo vệ thông tin khỏi những thay đổi trái phép, mà còn là khả năng truy xuất nguồn gốc, kiểm tra tính chính xác và cung cấp đủ bằng chứng đáng tin cậy để xác minh.